Cách sử dụng hàm FIND trong Excel và ví dụ

Excel là một trong những phần mềm văn phòng phổ biến nhất trên thế giới. Nó cung cấp cho người dùng một số lượng lớn các hàm tính toán để giải quyết các vấn đề khác nhau. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng hàm FIND trong Excel.

Hàm FIND có thể giúp bạn tìm kiếm thông tin trong một ô hoặc một chuỗi và trả về vị trí của chuỗi đó trong ô hoặc chuỗi.

Tham khảo thêm: Tổng hợp các khóa học excel cơ bản cho người đi làm

Hướng dẫn sử dụng hàm FIND trong Excel

Cú pháp của hàm FIND:

= FIND (văn bản_cần_tìm, văn_bản_cha, [vị_trí_bắt_đầu_tìm])

Trong đó:

Văn bản_cần_tìm: chuỗi cần tìm kiếm trong văn_bản_cha.
Văn_bản_cha: chuỗi cần tìm kiếm.
Vị_trí_bắt_đầu_tìm (tùy chọn): vị trí bắt đầu tìm kiếm trong văn_bản_cha. Nếu không có giá trị được cung cấp, vị trí bắt đầu tìm kiếm mặc định là 1.

Ví dụ cách sử dụng hàm FIND trong Excel

Giả sử bạn có một danh sách tên với các tên được đặt trong định dạng “Họ và Tên”. Bạn muốn tìm kiếm vị trí của khoảng trắng giữa Họ và Tên. Bạn có thể sử dụng hàm FIND để tìm kiếm vị trí của khoảng trắng đó. Cú pháp như sau:

= FIND(” “, A2)

Trong đó A2 là ô chứa tên đầy đủ.

Kết hợp hàm FIND với các hàm khác trong Excel:

Bạn có thể kết hợp hàm FIND với các hàm khác trong Excel để giải quyết các vấn đề phức tạp hơn. Ví dụ, bạn có thể sử dụng hàm LEFT để trích ra Họ và hàm RIGHT để trích xuất Tên. Sau đó, bạn có thể sử dụng hàm CONCATENATE để kết hợp Họ và Tên lại với nhau.

1. Kết hợp hàm FIND với hàm RIGHT:

Bạn có thể sử dụng hàm FIND kết hợp với hàm RIGHT để trích xuất một phần của một chuỗi bắt đầu từ vị trí được tìm thấy bởi hàm FIND.

Cú pháp:

=RIGHT(text, num_chars)

Ví dụ:

Giả sử bạn có chuỗi ký tự “Welcome to Excel”. Bạn muốn trích xuất từ “Excel” đến cuối chuỗi. Đầu tiên, bạn sử dụng hàm FIND để tìm vị trí của chuỗi “Excel” trong chuỗi ban đầu. Sau đó, bạn sử dụng hàm RIGHT để trích xuất phần cuối của chuỗi từ vị trí tìm thấy đến cuối chuỗi.

=RIGHT(“Welcome to Excel”,LEN(“Welcome to Excel”)-FIND(“Excel”,”Welcome to Excel”)+1)

Kết quả sẽ là “Excel”.

2. Kết hợp hàm FIND với hàm LEFT:

Bạn có thể sử dụng hàm FIND kết hợp với hàm LEFT để trích xuất một phần của một chuỗi kết thúc tại vị trí được tìm thấy bởi hàm FIND.

Cú pháp:

=LEFT(text, num_chars)

Ví dụ:

Giả sử bạn có chuỗi ký tự “Welcome to Excel”. Bạn muốn trích xuất từ “Welcome” đến vị trí của chuỗi “to”. Đầu tiên, bạn sử dụng hàm FIND để tìm vị trí của chuỗi “to” trong chuỗi ban đầu. Sau đó, bạn sử dụng hàm LEFT để trích xuất phần đầu của chuỗi từ đầu chuỗi đến vị trí tìm thấy.

=LEFT(“Welcome to Excel”,FIND(“to”,”Welcome to Excel”)-1)

Kết quả sẽ là “Welcome”.

3. Kết hợp hàm FIND với hàm CONCATENATE:

Bạn có thể sử dụng hàm FIND kết hợp với hàm CONCATENATE để kết hợp các chuỗi lại thành một chuỗi và tìm kiếm trong chuỗi đó.

Cú pháp:

=CONCATENATE(text1, text2, …)

Ví dụ:

Giả sử bạn có hai chuỗi ký tự “Welcome” và “to Excel”. Bạn muốn kết hợp chúng lại thành một chuỗi và tìm kiếm chuỗi “Excel”. Đầu tiên, bạn sử dụng hàm CONCATENATE để kết hợp các chuỗi lại thành một chuỗi duy nhất. Sau đó, bạn sử dụng hàm FIND để tìm vị trí của chuỗi “Excel” trong chuỗi mới.

=FIND(“Excel”,CONCATENATE(“Welcome”,” to Excel”))

Kết quả sẽ là vị trí của chuỗi “Excel” trong chuỗi kết hợp “Welcome to Excel” là 11.

Các ví dụ trên chỉ là một số trong số rất nhiều cách kết hợp hàm FIND với các hàm khác trong Excel. Việc kết hợp các hàm lại với nhau sẽ giúp bạn xử lý các tình huống phức tạp hơn trong Excel.

Ví dụ ứng dụng hàm FIND trong thực tế

1. Tìm kiếm và đếm số lần xuất hiện của một từ cụ thể trong một văn bản lớn

Bạn có một bản văn dài và muốn tìm kiếm và đếm số lần từ “Excel” xuất hiện trong văn bản đó. Bạn có thể sử dụng hàm FIND kết hợp với hàm LEN và hàm SUBSTITUTE để thực hiện việc này.

Cụ thể, bạn có thể sử dụng công thức:

=LEN(A1)-LEN(SUBSTITUTE(A1,”Excel”,””))/LEN(“Excel”)

Trong đó, A1 là ô chứa bản văn, để đếm số lần từ “Excel” xuất hiện trong bản văn.

2.Tìm kiếm và trả về vị trí của một ký tự cụ thể trong một chuỗi

Bạn muốn tìm vị trí của dấu “.” đầu tiên trong chuỗi “example@gmail.com”.

Bạn có thể sử dụng hàm FIND để tìm vị trí của dấu “.” bằng cách sử dụng công thức:

=FIND(“.”,A1)

Trong đó, A1 là ô chứa chuỗi “example@gmail.com”. Công thức này sẽ trả về số thứ tự của dấu “.” trong chuỗi.

3. Tách các phần của một địa chỉ email (tên người dùng, tên miền) bằng cách sử dụng hàm FIND kết hợp với các hàm khác như LEFT và RIGHT

Bạn muốn tách địa chỉ email “example@gmail.com” thành tên người dùng và tên miền. Bạn có thể sử dụng hàm FIND để tìm vị trí của dấu “@” trong chuỗi, sau đó sử dụng hàm LEFT để trích xuất tên người dùng và hàm RIGHT để trích xuất tên miền.

Cụ thể, bạn có thể sử dụng công thức sau để trích xuất tên người dùng.

=LEFT(A1,FIND(“@”,A1)-1)

và để trích xuất tên miền bạn sử dụng công thức sau:

=RIGHT(A1,LEN(A1)-FIND(“@”,A1))

4. Trích xuất thông tin từ số điện thoại

Bạn có một danh sách các số điện thoại trong đó một số có mã quốc gia và một số không. Bạn muốn tách riêng mã quốc gia và số điện thoại để dễ dàng xử lý. Bạn có thể sử dụng hàm FIND để tìm vị trí của dấu “+” (nếu có) và sử dụng hàm LEFT hoặc RIGHT để trích xuất mã quốc gia hoặc số điện thoại.

Để trích xuất thông tin từ số điện thoại và tách riêng mã quốc gia và số điện thoại, ta có thể sử dụng hàm FIND kết hợp với các hàm khác như LEFT hoặc RIGHT trong Excel.

Ví dụ, giả sử chúng ta có một danh sách các số điện thoại có dạng sau đây:

STT Số điện thoại
1 +84 123 456 789
2 0123456789
3 +1 (123) 456-7890

 

Trong đó, số điện thoại ở hàng thứ nhất có mã quốc gia là +84, số điện thoại ở hàng thứ hai không có mã quốc gia, và số điện thoại ở hàng thứ ba có mã quốc gia là +1.

Để tách riêng mã quốc gia và số điện thoại từ các số điện thoại này, ta sẽ sử dụng hàm FIND để tìm vị trí của dấu “+” (nếu có) và sử dụng hàm LEFT hoặc RIGHT để trích xuất mã quốc gia hoặc số điện thoại.

Cụ thể, để trích xuất mã quốc gia từ các số điện thoại này, ta sẽ sử dụng công thức sau đây:

=IF(ISNUMBER(FIND(“+”, A2)), LEFT(A2, FIND(” “, A2)-1), “”)

Trong đó, A2 là ô chứa số điện thoại cần trích xuất, công thức này sử dụng hàm FIND để tìm vị trí của dấu “+” (nếu có), sau đó sử dụng hàm LEFT để trích xuất mã quốc gia từ đầu chuỗi đến vị trí khoảng trắng đầu tiên trước số điện thoại. Nếu số điện thoại không có mã quốc gia, công thức sẽ trả về giá trị rỗng.

Tương tự, để trích xuất số điện thoại từ các số điện thoại này, ta sẽ sử dụng công thức sau đây:

=IF(ISNUMBER(FIND(“+”, A2)), RIGHT(A2, LEN(A2)-FIND(” “, A2)), A2)

Trong đó, A2 là ô chứa số điện thoại cần trích xuất, công thức này sử dụng hàm FIND để tìm vị trí của dấu “+” (nếu có), sau đó sử dụng hàm RIGHT để trích xuất số điện thoại từ vị trí khoảng trắng đầu tiên sau mã quốc gia đến cuối chuỗi. Nếu số điện thoại không có mã quốc gia, công thức sẽ trả về giá trị của ô đó.

5. Thay thế chuỗi trong cột dữ liệu

Bạn có một cột dữ liệu chứa các thông tin về sản phẩm và bạn muốn thay thế tất cả các từ “màu đỏ” thành “màu xanh” trong cột này. Bạn có thể sử dụng hàm FIND để tìm vị trí của từ “màu đỏ” và sử dụng hàm REPLACE để thay thế nó thành “màu xanh”.

Giả sử bạn có một cột dữ liệu chứa các thông tin về sản phẩm như sau:

STT Tên sản phẩm
1 Bàn làm việc màu đỏ
2 Ghế xoay màu đỏ
3 Kệ sách màu xanh
4 Đèn bàn màu vàng

 

Bạn muốn thay thế tất cả các từ “màu đỏ” thành “màu xanh” trong cột “Tên sản phẩm”. Bạn có thể thực hiện bài tập này bằng cách làm như sau:

Sử dụng hàm FIND để tìm vị trí của từ “màu đỏ” trong cột “Tên sản phẩm”. Để làm điều này, bạn có thể sử dụng công thức sau:

=FIND(“màu đỏ”,A2)

Trong đó, “màu đỏ” là từ cần tìm và A2 là ô chứa tên sản phẩm đầu tiên.

Sử dụng hàm REPLACE để thay thế từ “màu đỏ” thành “màu xanh”. Để làm điều này, bạn có thể sử dụng công thức sau:

=REPLACE(A2,FIND(“màu đỏ”,A2),LEN(“màu đỏ”),”màu xanh”)

Trong đó, A2 là ô chứa tên sản phẩm đầu tiên, “màu đỏ” là từ cần thay thế và “màu xanh” là từ mới thay thế.

Kéo công thức REPLACE xuống dưới cho tất cả các ô trong cột “Tên sản phẩm”.

Kết quả cuối cùng của bảng dữ liệu sẽ như sau:

STT Tên sản phẩm
1 Bàn làm việc màu xanh
2 Ghế xoay màu xanh
3 Kệ sách màu xanh
4 Đèn bàn màu vàng

 

Như vậy, bằng cách sử dụng hàm FIND và REPLACE, bạn có thể dễ dàng thay thế các từ trong cột dữ liệu của mình.

Kết luận

Hàm FIND là một công cụ hữu ích trong Excel để tìm kiếm vị trí của một chuỗi ký tự trong một chuỗi khác. Nó có thể được sử dụng để thực hiện nhiều tác vụ khác nhau trong Excel, từ tìm kiếm và đếm số lần xuất hiện của một từ cụ thể trong một văn bản lớn đến trích xuất thông tin từ một chuỗi dữ liệu phức tạp.

Ngoài việc sử dụng hàm FIND độc lập, bạn cũng có thể kết hợp nó với các hàm khác như LEFT, RIGHT, CONCATENATE để tạo ra các công thức phức tạp hơn, giúp thực hiện các tác vụ nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Trọn bộ khóa học Excel online chất lượng từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp cho mọi đối tượng từ văn phòng đến sinh viên, học phí thấp và được sở hữu trọn đời. Bạn sẽ được tiếp cận với những bài học chi tiết và dễ hiểu, bao gồm tài liệu và bài tập thực hành giúp bạn trau dồi kiến thức và kỹ năng sử dụng Excel.

Có nên đăng ký học Excel online? Học ở đâu là tốt?

FAQs

Hỏi: Tôi có thể sử dụng hàm FIND để tìm kiếm chuỗi ký tự trong một dải ô không liên tục không?
Trả lời: Có, bạn có thể sử dụng hàm FIND kết hợp với hàm CONCATENATE để kết hợp các ô lại thành một chuỗi và tìm kiếm trong chuỗi đó.

Hỏi: Tôi có thể sử dụng hàm FIND để tìm kiếm chuỗi ký tự không phân biệt hoa thường không?
Trả lời: Không, hàm FIND không phân biệt hoa thường. Nếu bạn muốn tìm kiếm không phân biệt hoa thường, bạn có thể sử dụng hàm SEARCH thay thế.

Hỏi: Tôi có thể sử dụng hàm FIND để tìm kiếm và thay thế chuỗi ký tự không?
Trả lời: Không, hàm FIND chỉ có thể tìm kiếm vị trí của chuỗi ký tự trong một chuỗi khác. Nếu bạn muốn thay thế chuỗi ký tự, bạn có thể sử dụng hàm SUBSTITUTE.

Hỏi: Tôi có thể sử dụng hàm FIND để tìm kiếm một chuỗi ký tự trong một bảng tính không chỉ định vị trí cụ thể không?
Trả lời: Có, bạn có thể sử dụng hàm FIND kết hợp với hàm INDEX và MATCH để tìm kiếm chuỗi ký tự trong một bảng tính và trả về giá trị ở vị trí tương ứng.

Hỏi: Tôi có thể sử dụng hàm FIND để tìm kiếm và xóa chuỗi ký tự không?
Trả lời: Không, hàm FIND không thể xóa chuỗi ký tự. Bạn có thể sử dụng hàm SUBSTITUTE để thay thế chuỗi ký tự bằng một chuỗi ký tự khác để xóa chuỗi ký tự ban đầu.

guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận